[2024] Tại sao muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng?

muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng

Là một loài vật gây ra nhiều tác hại tới con người khiến các nhà khoa học tốn không ít thời gian nghiên cứu. Một trong các đặc tính là Tại sao muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng? Hãy cùng Tizano Decor giải đáp điều đó trong bài viết dưới đây nhé!

1. Cấu tạo của muỗi

muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng

Thực chất muỗi đã có mặt và tồn tại trên trái đất khoảng 170 triệu năm trước đây, có hơn 2700 loài và gồm 35 giống muỗi. Người ta cho muỗi vào danh sách các loại côn trùng bởi ý nghĩa loài muỗi đông đúc và quá nhiều, chúng có thể nhung nhúc tương tự như các loài sâu bọ khác.

Để hiểu được muỗi có mấy chân người ta thường nghiên cứu về bộ xương của chúng. Loài côn trùng này thuộc ngành động vật không xương sống. Chúng có bộ xương ngoài được cấu tạo bằng kitin, cơ thể gồm có 3 phần: Đầu, ngực và bụng. Muỗi có 3 cập chân (bao gồm 6 chân), có mắt kép và có râu. Chính vì vậy mà cấu tạo cơ thể chúng tương đồng với các loài côn trùng khác như: ong, bướm, ruồi…

Cấu tạo cơ thể muỗi như thế nào?

Muỗi có thể sinh sống ở hầu hết môi trường khác nhau, mặc dù chỉ có một số ít các loài muỗi sinh sống ở biển và đại dương. Chúng ta có thể hiểu rằng muỗi cũng giống như tất cả các côn trùng khác, vòng đời của muỗi được trải qua 4 giai đoạn. Chúng ta có thể thấy ở muỗi trưởng thành có những thành phần cơ bản như sau:Muỗi có rất nhiều bộ cảm biến ở phần đầu và hạch tế bào thần kinh ở phần ngực

(Ảnh: Internet)

Phần đầu: Ở phần đầu muỗi có chứa tất cả các bộ cảm biến như: cảm biến hóa học, cảm biến nhiệt, cảm biến hình ảnh và chúng có vòi để hút máu. Đầu muỗi bao gồm hai mắt kép, râu muỗi có tác dụng cảm nhận được hóa chất và phần miệng gọi là vòi để hút máu hoặc hút mật hoa đối với muỗi cái.

Phần ngực: Phần ngực muỗi bao hồm có hai cánh (2 cánh vảy và 2 cánh cứng), ở phần ngực muỗi có 6 chân đính kèm. Ngực muỗi chứa các cơ để thực hiện nâng trọng lượng cơ thể để bay. Ngoài ra ở ngực còn có tim và một số hạch tế bào thần kinh.

Phần bụng: Phần bụng muỗi chứa hệ tiêu hóa và các cơ quan bài tiết để thực hiện nuôi sống cơ thể. Muỗi có thể “ăn” lượng thức ăn lớn gấp 3 lần cơ thể chúng.

Vậy là chúng ta đã hiểu hơn về loài muỗi có mấy chân, muỗi có thật sự nguy hiểm hay không, đồng thời với cấu tạo cơ thể muỗi đã giúp bạn hiểu hơn về loài côn trùng này. Hi vọng với những thông tin này bạn sẽ biết cách tự bảo vệ bản thân trước sự tấn công của muỗi và những mầm bệnh chúng mang đến.

Xem thêm: [2024] Muỗi hút máu xong có chết không?

2. Vòng đời của muỗi

Muỗi hút máu xong có chết không Tác hại của muỗi đối với con người

Nơi sinh sống ưa thích của các loài muỗi là những nơi ao tù nước đọng như đầm lầy, mương, hồ, vũng nước đọng… do đó là nơi muỗi có thể đẻ trứng. Sự hiện diện của chuồn chuồn, nhện và thằn lằn hay thạch sùng giúp giảm muỗi ở môi trường xung quanh.

Hiểu biết về các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của muỗi sẽ giúp ngăn ngừa được muỗi quanh nhà và giúp lựa chọn được phương pháp phù hợp. Tất cả muỗi thuộc các loài khác nhau đều trải qua 4 giai đoạn riêng biệt trong vòng đời của chúng:

Trứng thường được muỗi đẻ vào trong môi trường nước và sẽ nở sau khoảng 2 – 3 ngày thành bọ gậy.
Bọ gậy không có chân, có ngực lớn và ở đầu có nhiều lông để kiếm ăn. Bọ gậy lột xác nhiều lần, hầu hết đều nổi lên mặt gần mặt nước để lấy không khí và di chuyển bằng cánh uốn thân mình.
Cung quăng (nhộng) là bước cuối cùng trước khi muỗi trưởng thành. Đầu và ngực của nhộng được hợp nhất thành đầu ngực, bụng cong xuống bên dưới. Giống như bọ gậy, cung quang của hầu hết các loài phải thường xuyên ngoi lên mặt nước để thở.
Muỗi trưởng thành có đôi cánh dài và hẹp, trên bề mặt có vảy rõ rệt. Muỗi lúc này có thể hút máu và sinh sản. Sau khi giao phối, muỗi hút đầy máu và nghỉ ngơi trong 2 – 3 ngày để tiêu hóa thức ăn và cho phép trứng phát triển. Sau đó, muỗi đẻ trứng trực tiếp trên bề mặt nước và lặp lại chu kỳ trên.

Xem thêm: [2024] Tác hại của muỗi đối với con người như nào?

3. Muỗi đực có đốt người không?

Muỗi phát triển qua 4 giai đoạn: trứng (eggs), ấu trùng gọi là bọ gậy (larvae), thanh trùng gọi là lăng quăng (pupa) và muỗi trưởng thành. Ba giai đoạn đầu, chúng sống ở dưới nước; giai đoạn muỗi trưởng thành sống tự do ở môi trường. Để phân biệt được muỗi đực và muỗi cái, thường căn cứ vào râu ở đầu muỗi. Râu muỗi đực rậm, còn râu muỗi cái thưa hơn.
Muỗi cái thường chỉ giao phối một lần nhưng đẻ trứng sốt đời; để thực hiện được chức năng này muỗi cái cần phải đốt máu. Muỗi đực không đốt máu mà tự nuôi dưỡng bằng chích hút nhựa cây. Khi muỗi cái đốt no máu, chúng tìm nơi trú ẩn để tiêu máu; đó là những nơi kín gió, ấm áp, ẩm thấp và tối tăm. Mỗi loài muỗi có tập tính tìm nơi trú ẩn khác nhau. Khi muỗi hoàn thành giai đoạn tiêu máu thì trứng cũng đã chín. Muỗi cái tìm nơi thích hợp để đẻ trứng. Sau khi đẻ trứng, muỗi lại bay đi tìm mồi hút máu. Thời gian vừa đẻ vừa đi tìm mồi hút máu cho lần đẻ sau được tính là một ngày đêm. Thời gian muỗi đốt máu, trú đậu tiêu máu, hình thành trứng chín, tìm nơi sinh đẻ và bay đi tìm mồi đốt máu gọi là chu kỳ sinh thực. Trong điều kiện bình thường, muỗi cái sống khoảng 2 tháng và đẻ trung bình khoảng 6 đến 8 lần. Sau mỗi lần đi đẻ muỗi chết khoảng 50%. Trong phòng thí nghiệm, muỗi sống lâu hơn, có thể tới 3 tháng. Muỗi đực nuôi dưỡng bằng cách hút nhựa cây, sau khi giao phối chúng sống được một thời gian khoảng 10 đến 15 ngày. Như vậy muỗi cái sống lâu hơn muỗi đực. Muỗi đực “ăn chay” nên mau chết, còn muỗi cái “ăn mặn” nên sống lâu hơn.

Muỗi đực có hút máu không? Câu trả lời là không. Muỗi đực thường tránh tiếp xúc với con người hoặc động vật và thích ở gần nguồn nước nơi muỗi sinh sản. Thức ăn ưa thích của muỗi đực là dung dịch đường từ các loài thực vật. Bằng cách sử dụng vòi có lông, muỗi đực có thể lấy chất dinh dưỡng từ mật hoa của thực vật có hoa hoặc từ các dung dịch chứa đường.

Trong khi muỗi đực sử dụng dung dịch đường làm thức ăn thì muỗi cái lại chuyên đi hút máu động vật để cung cấp năng lượng cho mình. Muỗi cái cần protein có trong máu động vật để phát triển trứng. Vòi của con cái không có những sợi lông mịn như con đực mà giống hình kim hơn, chiếc vòi đó được sử dụng để đâm vào da động vật hút máu từ mạch.

Muỗi đực không hút máu người và động vật, do đó không thể truyền bệnh cho con người. Tuy nhiên, muỗi đực tham gia vào vai trò sinh sản của muỗi và khiến số lượng muỗi ngày càng tăng. Vì vậy, cả muỗi đực và muỗi cái đều cần phải loại trừ khỏi môi trường sống xung quanh bạn.

4. Cách phòng ngừa muỗi

Thời tiết ấm áp và ẩm ướt có thể khiến muỗi phát triển và sinh sản nhanh hơn, bao gồm cả những loài có thể là vật trung gian truyền bệnh. Cách bảo vệ duy nhất khỏi các mầm bệnh đó là tránh muỗi đốt. Sau đây là một số cách khả thi mà các bạn có thể tham khảo:

Muỗi có thể đốt xuyên qua quần áo bó sát. Vì vậy, để bảo vệ tốt hơn, hãy mặc các quần áo dài và rộng rãi.
Sử dụng thuốc chống muỗi có chứa Picaridin hoặc DEET như xịt chống muỗi Remos trên tất cả các vùng da hở.
Hạn chế các hoạt động ở ngoài trời nếu có nhiều muỗi.
Loại bỏ các nơi ao tù nước đọng – môi trường sinh sản của muỗi.
Mắc màn che khi đi ngủ hoặc nghỉ ngơi.
Sử dụng bình xịt muỗi hoặc nhang muỗi có thành phần an toàn với sức khỏe để xua đuổi muỗi.
Với trẻ sơ sinh, nên xịt hoặc thoa thuốc chống muỗi vào quần áo thay vì trực tiếp lên da.

Xem thêm: Địa chỉ bán khung nhôm cửa lưới chống muỗi chất lượng 2024

5. Tại sao muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng?

Tỉ lệ giới tính Các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính
– Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính 60/40.
– Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau.

Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh sản chết nhiều hơn cá thể đực.
Với loài kiến nâu (Formica rufa), nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 20oC thì trứng nở ra toàn là cá thể cái; nếu đẻ trwunsg ở nhiệt độ trên 20oC thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự quy định giới tính ở hợp tử.
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 lần. Tập tính đa thê của sinh vật: mỗi cá thể đực có thể giao phối với nhiều cá thể cái.
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với ố lượng nhiều hơn muỗi cái. Sự phân bố môi trường sống của cá thể đực và cá thể cái là khác nhau: do nguồn thức ăn khác nhau.
Ở cây thiên namtinh (Arisaema japonica) thuộc họ Ráy, rễ củ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng nảy chồi sẽ cho ra cây chỉ có cây cái, còn rễ củ loại nhỏ nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa đực. Chất dinh dưỡng cung cấp cho sinh vật có thể ảnh hưởng tới tỉ lệ giao tử đực và cái.
⇒ Tỉ lệ giới tính của quần thể chịu tác động của các yếu tố: điều kiện sống của môi trường; mùa sinh sản; đặc điểm sinh sản; tập tính của quần thể; chất dinh dưỡng…

Trả lời câu hỏi Sinh 12 Bài 37 trang 162: Quan sát hình 37.1, kết hợp với kiến thức đã học trong Sinh học 9, hãy điền tên cho 3 dạng tháp tuổi: A, B, C và các nhóm tuổi trong mỗi tháp tuổi. Nêu ý nghĩa của mỗi nhóm tuổi đó.
Trả lời:

– Điền tên:

A. Tháp tuổi phát triển

B. Tháp tuổi ổn định

C. Tháp tuổi suy vong

– Các nhóm tuổi trong mỗi tháp và ý nghĩa:

+ Nhóm tuổi trước sinh sản: nằm ở đáy tháp, chỉ ra tương lai của quần thể (số lượng cá thể của nhóm trước sinh sản lướn thì quần thể có xu hướng tăng số lượng cá thể, nếu ít thì quần thể có xu hướng giảm kích thước).

+ Nhóm tuổi sinh sản: nằm ở giữa tháp, chỉ ra chiều hướng phát triển gần của quần thể và là thành phần quan trọng nhất để bảo vệ, duy trì quần thể.

+ Nhóm tuổi sau sinh sản: nằm ở đỉnh tháp, biểu thị số cá thể sống được khi đã hết khả năng sinh sản.

Trả lời câu hỏi Sinh 12 Bài 37 trang 162: Quan sát hình 37.2 và cho biết mức độ đánh bắt cá ở các quần thể A, B, C:
A) Quần thể đánh bắt…;

B) Quần thể đánh bắt…;

C) Quần thể đánh bắt…?

Trả lời:

A) Quần thể đánh bắt quá mức;

B) Quần thể đánh bắt ổn định;

C) Quần thể đánh bắt chưa khai thác hết tiềm năng của quần thể.

Trả lời câu hỏi Sinh 12 Bài 37 trang 164: Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá quả (cá lóc) nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao?
Trả lời:

– Các cá thể trong quần thể sẽ cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn… → một số cá thể sẽ chết (không thể di cư được do nuôi trong ao nên không có con đường di cư).

– Tỉ lệ sinh sản giảm.

– Tốc độ sinh trưởng của các cá thể chậm lại.

⇒ Cuối cùng, số lượng cá thể của quần thể giảm dần về mức cân bằng đảm bảo sự cung cấp của môi trường phù hợp với số cá thể của quần thể.

Câu 1 trang 165 Sinh học 12: Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính của sinh vật có ý nghĩa như thế nào trong chăn nuôi và bảo vệ môi trường?
Trả lời:

– Tính toán tỉ lệ đực cái ở mức phù hợp, tránh gây lãng phí mà vẫn thu được hiệu quả kinh tế cao (hiểu lỉ lệ cá thể cái ở gà gấp 2-4 lần cá thể đực do đa thê ⇒ nuôi ít gà trống mà vẫn đảm bảo sự thụ tinh cho các gà mái trong sản xuất gà con…) ⇒ bảo vệ môi trường chăn nuôi.

Câu 2 trang 165 Sinh học 12: Quần thể được phân chia thành các nhóm tuổi khác nhau như thế nào? Nhóm tuổi của quần thể có thay đổi không và phụ thuộc vào những nhân tố nào?
Trả lời:

– Quần thể được phân chia thành 3 nhóm tuổi gồm: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

– Nhóm tuổi của mỗi quần thể là đặc trưng, tuy nhiên cũng luôn thay đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cụ thể:

+ Khi điều kiện môi trường giảm (thiếu thức ăn, môi trường khắc nghiệt, dịch bệnh…) thì các cá thể non và già có thể chết đi nhiều hơn so với các cá thể trưởng thành. Ngược lại, khi điều kiện môi trường tốt, các con non sẽ lớn lên nhanh chóng, tỉ lệ tử vong giảm → kích thước quần thể tăng lên.

+ Ngoài ra có thể phụ thuộc vào yếu tố khác như mùa sinh sản, sự di cư…

Câu 3 trang 165 Sinh học 12: Hãy nêu các kiểu phân bố của quần thể trong không gian, ý nghĩa sinh thái của các kiểu phân bố đó. Lấy ví dụ minh họa.
Trả lời:

Kiểu phân bố Ý nghĩa sinh thái Ví dụ
Phân bố theo nhóm – Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. Các cây bụi mọc thành nhóm, đàn trâu rừng.
Phân bố đồng đều – Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Các cây thông trong rừng, chim hải âu làm tổ, đàn chim cánh cụt Nam Cực.
Phân bố ngẫu nhiên – Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tang trong môi trường một cách triệt để nhất. Sâu ăn lá sống trên cây, sò sống ở phù sa vùng triều.
Câu 4 trang 165 Sinh học 12: Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới các đặc điểm sinh thái khác của quần thể như thế nào?
Trả lời:

– Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

– Ảnh hưởng của mật độ cá thể tới các đặc điểm sinh thái khác của quần thể như thế nào:

+ Ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường: mật độ cao ⇒ cạnh tranh nguồn sống gay gắt, mật độ thấp ⇒ giảm cạnh tranh.

+ Khả năng sinh sản và tử vong của quần thể: mật độ thấp ⇒ tăng sinh sản, giảm tử vong, mật độ cao ⇒ giảm sinh sản, tăng tử vong.

Câu 5 trang 165 Sinh học 12: Hãy chọn phương án trả lời đúng.
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.

B. Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường.

C. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

D. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.

Trả lời:

Chọn đáp án C

Vậy là quý khách đã nắm được tại sao muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng rồi. Để đặt mua vui lòng inbox fanpage Tizano Decor.

muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng

muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng

muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng

muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng

muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng

muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng

muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng

Liên hệ